VIETA
0912 622 888
0948 229 955
Cổng xếp Phú Cát
Tư vấn bán hàng
0912 622 888 - 0948 229 955
  • Hỗ trợ trực tuyến
  • Phòng kinh doanhPhòng kinh doanh0948 229 955
  • Phòng kế toánPhòng kế toán0383 654 694
  • Phòng tư vấn sản phẩmPhòng tư vấn sản phẩm0912 622 888/ 0948 229 955
  • Phòng Thiết kế - kỹ thuật sản xuấtPhòng Thiết kế - kỹ thuật sản xuất0912 622 888

Quy chuẩn về kích thước nắp hố ga & song thoát nước tại VN (phần 1)

Nắp hố ga Việt Á sẽ chia sẻ những tư liệu kỹ thuật, kích thước nắp hố ga, tiêu chuẩn mà các đơn vị thi công cần biết. Đây được xem là thông tin quan trọng, cơ bản nhất trong ngành xây dựng.

1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm nắp hố ga dùng trong xây dựng các công trình thoát nước.
 
2 .Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1651-1:2008, Thép cốt bê tông- Phần 1: Thép thanh tròn trơn.
TCVN 1651-2:2008, Thép cốt bê tông- Phần 2: Thép thanh vằn.
TCVN 1651-3:2008, Thép cốt bê tông- Phần 3: Lưới thép hàn.
TCVN 2361:1989, Gangđúc – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 3105:1993, Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3114:1993, Bê tông nặng -Phương pháp xác định độ mài mòn.
TCVN 3118:1993, Bê tông nặng -Phương pháp xác định cường độ nén.
TCVN 5709:2009, Thép các bon cán nóng dùng làm kết cấu xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6288:1997, Dây thép vuốt nguội để làm cốt bêtông và sản xuất lưới thép làm cốt.
TCVN 9490:2012 (ASTM C900-06), Bê tông nặng -Xác định cường độ kéo nhổ.
TCVN 10333-1:2014, Hố ga bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn – Phần 1: Hố thu nước mưa và hố ngăn mùi.
TCVN 10333-2:2014, Hố ga bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn- Phần 2: Giếng thăm hình hộp.

ASTM D 695, Test method forcompressive properties of rigid plastics (Phương pháp xác định cường độ chịunén của nhựa cứng).
ASTM D 790, Testmethod for flexural propertiesof unreinforced andreinforcedplastics and electricalinsulating materials (Phương pháp xác định cường độ chịu uốn của nhựa có cốt hoặc không có cốt và vật liệu cách điện).
 
Nắp hố ga composite do Việt Á sản xuất
Xem thêm: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10333-3:2014
 
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Nắp hố ga (Manholecovers)
Bộ phận che đậy miệng giếng thăm và hố ngăn mùi.
3.2 Song chắn rác (Gratings)
Bộ phận lắp đặt trên miệng hố thu nước mưa để chặn không cho rác trôi theo nước mưa vào hố.
3.3 Khung đỡ (Frame)
Bộ phận dùng để đỡ nắp hố ga hoặc song chắn rác.
3.4 Lỗ thông hơi (Vent)
Lỗ hở trên nắp giếng thăm để tạo sự thông hơi.
3.5 Nắp kín (Sealedcover)
Nắp không có lỗ thông hơi.
3.6 Hoa văn chống trượt (Raisedpattern)
Các họa tiết đúc nổi trên bề mặt nắp và khung để chống trượt.
3.7 Góc mở (Openingangle)
Góc hình thành giữa mặt dưới của nắp hoặc song chắn rác so với mặt đường khi mở.
3.8 Composite nhựa nhiệt rắn cốt sợi thủy tinh (Glass-reinforced thermosetting plastics – GRP)
Vật liệu bao gồm sợi thủy tinh được bao bọc bởi nhựa nhiệt rắn. Kết cấu composite có thể bao gồm cốt liệu, các chất độn, chất màu, chất phụ gia.
3.9 Lô sản phẩm (Product lot)
Số lượng nắp hố ga hoặc song chắn rác được sản xuất theo cùng một thiết kế và qui trình công nghệ, được quy định khi lấy mẫu thử đối với các chỉ tiêu kỹ thuật khác nhau.
 
4. Phân loại và ký hiệu
4.1 Phân loại
4.1.1 Theo khả năng chịu tải Theo khả năng chịu tải, sản phẩm được phân thành 6 loại:
– A 15: lắp đặt ở những nơi dành riêng cho người đi bộ, đi xe đạp;
– B 125: lắp đặt trên vỉa hè, phần dành cho người đi bộ, xe đạp, xe máy, xe con và bãi đỗ xe con;
– C 250: lắp đặt ở lề đường cách mép ngoài bó vỉa tối đa 0,5 m về phía lòng đườngvà 0,2 m về phía hè đường;
– D 400: lắp đặt trên lòng đường, bãi đỗ xe cho mọi loại phương tiện;
– E 600: lắp đặt ở những nơi có xe tải trọng lớn như quốc lộ lớn, bến cảng, sân bay;
– F 900: lắp đặt ở những nơi có phương tiện vận tải siêu trọng như đường băng sân bay.
Trong đó A, …, …, F là số thứ tự;số 15,…, 900 là số đo khả năng chịu tải tính theo kN.
4.1.2 Theo vật liệu chế tạo
– Gang;
– Thép;
– Bê tông cốt thép;
– Composite nhựa nhiệt nắn cốt sợi thủy tinh.
4.2 Ký hiệu
4.2.1 Ký hiệu các kích thước cơ bản
Các loại kích thước cơ bản của nắp hố ga và song chắn rác được thể hiện ở Hình 1, Hình 2, Hình 3 và Hình4.
CHÚ DẪN: A – chiều dài; H – chiều cao; D1 – đường kính vành đỡ; D1 – đường kính gân chặn; D – đường kính cổ giếng; H2 – chiều cao vành đỡ. B – chiều rộng; H1 – chiều cao vành chặn; Hình 1 – Khung đỡ nắp hố ga CHÚ DẪN: D – đường kính ngoài; D1 – đường kính trong; H – chiều cao; H1 – chiều cao gối đỡ. Hình 2 – Nắp hố ga
CHÚ DẪN: A – chiều rộng; B – chiều dài; H – chiều cao; H1 – chiều cao vành đỡ. Hình 3 -Khung đỡ song chắn rác
CHÚ DẪN: A – chiều rộng; B – chiều dài; H – chiều cao; H1 – chiều cao gối đỡ. Hình 4 – Song chắn rác
4.2.2 Ký hiệu sản phẩm Ký hiệu qui ước cho sản phẩm nắp hố ga và song chắn rác được ghi theo thứ tự sau:
– Tên sản phẩm: N là nắp hố ga và S là song chắn rác;
– Loại sản phẩm theo khả năng chịu tải;
– Số hiệu tiêu chuẩn: TCVN10333-3:2016.
Ví dụ:
– N.E600.TCVN 10333-3:2016 là nắp hố ga, cấp chịu tải E600, sản xuất theo TCVN 10333-3:2016.
– S.B125.TCVN 10333-3:2016 là song chắn rác, cấp chịu tải B125 sản xuất theo TCVN 10333-3:2016.


Nắp hố ga bằng gang xám và gang cầu do Việt Á sản xuất
 
5. Yêu cầu kỹ thuật
5.1 Yêu cầu về vật liệu
5.1.1 Gang Gang dùng để chế tạo sản phẩm phù hợp với TCVN 2361:1989.
5.1.2 Thép Thép các bon cán nóng dùng để chế tạo sản phẩm phù hợp với TCVN5709:2009.
5.1.3 Bê tông cốt thép
5.1.3.1 Bê tông Bê tông phải đảm bảo cường độ chịu nén theo thiết kế nhưng không được nhỏ hơn 25 MPa đối với loại A15 và không nhỏ hơn 45 MPa đối với các loại còn lại.
5.1.3.2 Cốt thép Cốt thép dùng để chế tạo sản phẩm phải phù hợp với TCVN 1651-1:2008, TCVN 1651-2:2008, TCVN 1651-3:2008 và TCVN6288:1997.
5.1.4 Composite nhựa nhiệt rắn cốt sợi thủy tinh (GRP) Composite nhựa nhiệt rắn cốt sợi thủytinh dùng để chế tạo sản phẩm phải đảm bảo cường độ chịu nén và chịu uốn theo thiết kế, nhưng cường độ nén không nhỏ hơn 180 MPa và cường độ uốn không nhỏ hơn 120 MPa.
5.2 Yêu cầu về kích thước
5.2.1 Nắp hố ga
5.2.1.1 Khung và nắp
– Khung đỡ phải phù hợp với kích thước của cổ giếng hoặc miệng hố ngăn mùi bao gồm kích thước trong cộng với chiều dày thành cổ giếng theoTCVN 10333-2:2014 hoặc miệng hố ngăn mùi theo TCVN 10333-1:2014.
– Đường kính của nắp hình tròn hoặc cạnh của nắp hình vuông phải phù hợp với chiều rộng bên trong của cổ giếng theoTCVN 10333-2:2014 hoặc miệng hố ngăn mùi theo TCVN 10333-1:2014.
5.2.1.2 Lỗ hoặc rãnh thông hơi của nắp
– Chiều dài rãnh: không lớn hơn 170mm;
– Chiều rộng rãnh:
+ Từ 18 mm đến 25 mm đối với loại A15 và B125;
+ Từ 18 mm đến 32 mm đối với các loạicòn lại.
– Đường kính lỗ tròn:
+ Từ 18 mm đến 38 mm đối với loại A15 và B125;
+ Từ 30 mm đến 38 mm đối với các loại còn lại.
– Tổng diện tích của rãnh hoặc lỗ thông hơi không nhỏ hơn 140 cm2.
5.2.1.3 Hoa văn nổi chống trượt của nắp
– Chiều cao của hoa văn nổi chống trượt:
+ Từ 2 mm đến 6 mm đối với loại A 15, B 125 và C 250;
+ Từ 3 mm đến 8 mm đối với loại D 400, E 600 và F 900.
– Tổng diện tích của hoa văn nổi chống trượt từ 10 % đến 70 % diện tích bề mặt của nắp,

Trên đây là những quy chuẩn về kích thước nắp hố ga và song thoát nước được sử dụng trong nước mà công ty Việt Á thường vẫn áp dụng (Phần 1).

Quý đơn vị cần tư vấn cụ thể về sản phẩm xin liên hệ trực tiếp: hotline/zalo: 0948 229 955

Nhấn vào đây để xem tiếp phần 2
 
Bài viết khác